THÉP TRÒN ĐẶC SAE AISI 1045

Thứ ba - 10/09/2019 03:45
THÉP TRÒN ĐẶC SAE AISI 1045
Thép tròn đặc ASTM SAE AISI 1045 là mác thép carbon trung bình phổ biến nhất với hàn lượng carbon trung bình độ bền kéo trung bình, độ cứng tốt, chống lại sự ăn mòn. Thép có thể được làm thường hoá, ủ thép hoặc gia nhiệt làm cứng.
Thép tròn đặc C1045 cũng được biết như thép cán nguội 1045, cán nóng và 1045HR
 
THÉP TRÒN ĐẶC SAE AISI 1045
Ứng dụng
Vật liệu AISI SAE 1045 được sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng công nghiệp trong đó yêu cầu độ bền và độ bền cao hơn, các ứng dụng điển hình bao gồm: Bánh răng nhẹ, trục, trục, trục, chốt, thanh dẫn hướng, thanh nối, bu lông, giun, trục khuỷu, linh kiện máy,
Thành phần hoá học
  Thành phần hoá học AISI ASTM 1045 (%)
Mác thép  (UNS) C Mn P (≤) S (≤)
1045 (G10450) 0.43-0.50 0.60-0.90 0.040 0.050
Tính chất cơ lý
Hệ số giãn nở về nhiệt tuyến tính AISI / SAE 1045
Giá trị (10-6/K) Nhiệt độ (°C) Nhiệt trị hoặc điều kiện
11.6 0-100 Ủ thép
12.3 0-200
13.1 0-300
13.7 0-400
14.2 0-500
14.7 0-600
15.1 0-700
Tính chất nhiệt của vật liệu
Giá trị (W/m·K) Nhiệt độ (°C) Điều kiện/Nhiệt luyện
50.8 100 Ủ thép
 
Tính chất nhiệt của vật liệu
Giá trị (W/m·K) Nhiệt độ (°C) Điều kiện/Nhiệt luyện
50.8 100 Ủ thép
Điện trở suất của  thép AISI SAE 1045
Giá trị (μΩ·m) Nhiệt độ  (°C) Điều kiện/Nhiệt luyện
0.162 20 Ủ thép
0.223 100
Tính chất vật lý
 
  Tính chất vật lý cảu thép tròn đặc 1045 (biến thiên : 19-32 mm)
Steel (UNS) Độ bền kéo
 (Mpa) ≥
Giới hạn chảy (Mpa) ≥ Độ dãn dài
50 mm, % ≥
Giảm diện tích, % ≥ Độ cứng
(HB)
Tiến trình, điều kiền, nhiệt trị
AISI SAE 1045 (G10450) 565 310 16 40 163 Cán nóng
625 530 12 35 179 Cán nguội
585 505 12 45 170 Ủ, cán nguội

Nhiệt luyện của thép tròn đặc 1045

Thường hoá (Nomalizing)
Thép tròn đặc1045 thường hoá tới biên độ nhiệt 830-900 °C và chính thức thường hoá tại nhiệt độ 860 °C

Ủ thép toàn phần (full annealing)
Nhiệt độ ủ thép cho AISI 1045 phải đạt từ 790-870 °C , làm lạnh vòng quanh từ 790-650°C tại điểm 28 °C/h trong lò luyện. Có thể đạt độ cứng HBW từ 156-217 ( thích hợp cho thép rèn dưới điều kiện độ dày đạt tới 75mm. Cho mỗi 25mm dày hơn, thời gian ủ nhiệt phải tối thiểu 1h, cứ tăng thêm 25mm thì thêm 1/2h)

Làm cứng (Hardening)
Làm austenitizing tại nhiệt độ 845 °C,
Tôi thép trung bình với nước hoặc nước muối, và phôi có độ dày thành ≤6,35 mm được làm nguội bằng dầu, và độ cứng phải không dưới 55HRC.

Hàn (Welding)
Đối với độ dày của mối hàn là ≤13mm, nhiệt độ nung nóng trước và nhiệt độ ít nhất là 150 ° C trong điều kiện hydro thấp, ngoài hydro thấp, nhiệt độ tối thiểu 177 ° C, cần xử lý nhiệt sau khi hàn và phạm vi nhiệt độ là 590-675 ° C.
Đối với độ dày mối hàn 13 <t≤100mm, nhiệt độ nung nóng trước và nhiệt độ xen kẽ là ≥205 ° C (trong điều kiện hydro thấp), ≥230 ° C (trừ hydro thấp) và nhiệt độ xử lý nhiệt sau hàn là 590-675 ° C.

Mác thép tương đương 1045
 
AISI 1045 tương đương
Mỹ Đức Trung Quốc Nhật Bản  
Tiêu chuẩn Mức thép (UNS) Tiêu chuẩn Tên thép
(số thép)
Tiêu chuẩn Mức thép Tiêu chuẩn Mức thép  
AISI
SAE;
ASTM A29/A29M
1045 (G10450) EN 10083-2 C45 (1.0503) GB/T 699 45 JIS G  4051 S45C  

 

Tổng số điểm của bài viết là: 1 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 1 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Đối tác

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây